Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm xã hội có gì khác biệt?

Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm xã hội là những loại hình bảo hiểm khá phổ biến tại Việt Nam. Có khá nhiều người còn băn khoăn về BHXH và bảo hiểm nhân thọ. Hai loại này có gì giống và khác nhau? Bảo hiểm nào có lợi hơn? Trong bài viết này hãy cùng Nguyễn Quang Trung đi tìm hiểu về 2 loại hình bảo hiểm này.

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là gì

Bảo hiểm xã hội là là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Theo khoản 1 điều 3 của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Các loại hình bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Theo khoản 2 điều 3 của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Theo khoản 3 điều 3 của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Các chế độ của bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

  1. ốm đau;
  2. Thai sản;
  3. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  4. Hưu trí;
  5. Tử tuất.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

  1. Hưu trí;
  2. Tử tuất.

Mức đóng bảo hiểm xã hội

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động.

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

Mức lương tối thiểu của người lao động năm 2020

Theo khoản 1 điều 3 Nghị định số 90/2019/NĐ-CP của Chính Phủ về việc quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Mức lương tối thiểu với người lao động làm việc đơn giản

Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Mức lương tối thiểu với người lao động đã qua học nghề, đào tạo

Nếu người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề mức lương tối thiểu sẽ là

a) Mức 4.729.400 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 4.194.400 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 3.670.100 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 3.284.900 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Bảng tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm

Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm theo bảng dưới đây

Bảng tỷ lệ trích đóng các loại bảo hiểm bắt buộc

Mức hưởng bảo hiểm xã hội

Theo khoản 1 điều 52 của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

Bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ là gì?

Bảo hiểm nhân thọ được định nghĩa trong khoản 12 – Điều 3 của Luật kinh doanh bảo hiểm đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2000. Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.

Đơn giản hơn chúng ta có thể hiểu. Bảo hiểm nhân thọ là sản phẩm của các công ty bảo hiểm nhằm chuyển giao những rủi ro của bên mua bảo hiểm về tính mạng, sức khỏe, tuổi thọ… sang doanh nghiệp bảo hiểm. Bên mua bảo hiểm thỏa thuận và ký kết hợp đồng bảo hiểm (Quy định ở khoản 1 – Điều 12 của Luật kinh doanh bảo hiểm) với doanh nghiệp bảo hiểm.

Trong đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí hiểm . Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường khi người được bảo hiểm không may gặp những rủi ro cho đến thời điểm đáo hạn.

Tìm hiểu ngay : Lợi ích của bảo hiểm nhân thọ

Các loại hình bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm sinh kỳ 

là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người bảo hiểm vẫn sống đến một thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Nếu chết trước thời hạn thì sẽ không thanh toán. Phí bảo hiểm trả 1 lần/ nhiều lần và không thay đổi

Bảo hiểm tử kỳ 

là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong một thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Thời điểm hết hạn bảo hiểm là thời điểm đáo hạn hợp đồng bảo hiểm. Phí bảo hiểm thường là thấp nhất, so với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ khác và không có mục đích tiết kiệm.

Bảo hiểm hỗn hợp

là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và tử kỳ. Bảo hiểm cùng một lúc cho 2 sự kiện trái ngược nhau: tử vong và còn sống của người được bảo hiểm. Bảo hiểm hỗn hợp có giá trị hoàn lại ( hay giá trị giải ước) , phí bảo hiểm thường đóng định kỳ và không thay đổi.

Bảo hiểm trọn đời

là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.

Bảo hiểm trả tiền định kỳ

(bảo hiểm niên kim) là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định , sau đó Doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận. Có thể đóng phí bảo hiểm 1 lần hoặc nhiều lần. Độ lớn của các khoản niên kim thường thay đổi song cũng có thể tăng lên tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Bảo hiểm hưu trí 

là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền theo thỏa thuận.

Bảo hiểm liên kết đầu tư

là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp giữa bảo hiểm trọn đời và đầu tư tài chính. Phí bảo hiểm sau khi trừ chi phí được sử dụng để mua các đơn vị quỹ trong các quỹ liên kết nhằm mang lại lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Bên mua bảo hiểm hưởng mọi lợi nhuận và chịu mọi rủi ro từ kết quả đầu tư.

Tìm hiểu ngay: Bảo hiểm liên kết đầu tư là gì?

Đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ

Là giải pháp tài chính hoàn hảo vừa có ý nghĩa bảo vệ tài chính dài hạn, dự phòng cho những rủi ro ốm đau, bệnh tật, tai nạn…, lại vừa có tính tiết kiệm, tích lũy cho quỹ học vấn, quỹ hưu trí và đầu tư một cách an toàn.

Bảo hiểm nhân thọ được thiết kế phù hợp với mọi mong muốn của mỗi người theo từng điều kiện và nhu cầu của người đó. Đặc biệt, với nhiều sản phẩm cả gia đình sẽ được bảo vệ trong cùng một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

Theo đó, cũng một gói sản phẩm nhưng lại được thiết kế ra một giải pháp rất linh hoạt cho từng người sao cho phù hợp với từng mục đích, nhu cầu và điều kiện của người đó. Mà trên thị trường có rất nhiều sản phẩm đáp ứng mọi mục đích và nhu cầu bảo vệ, tiết kiệm, giáo dục, hưu trí, đầu tư…

Bảo hiểm nhân thọ đóng như thế nào

Tùy vào điều kiện tài chính tại từng thời điểm, mỗi người chỉ cần tham gia với mức phí khoảng 10% thu nhập, chọn thời hạn đóng phí linh hoạt 12, 15, 20 năm…, và chọn kỳ hạn đóng phí theo từng tháng hay quý, năm…

Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm nhân thọ có gì khác biệt

có 03 điểm khác biệt lớn về mục đích; điều kiện, mức phí tham gia và quyền lợi.

Về mục đích:

BHXH là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận.Bảo hiểm nhân thọ nhằm mục đích là sinh lời. Khoản lời của bảo hiểm nhân thọ được lấy từ chính tiền của người tham gia.

Về điều kiện, mức phí tham gia:

Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc với mức đóng xác định trước là 22% vào quỹ hưu trí, tử tuất. Bảo hiểm nhân thọ có nhiều sản phẩm, tuổi tham gia từ 1 tháng – 65 hay 70 tuổi .

Về quyền lợi:

Tiền đóng vào quỹ BHXH được điều chỉnh tăng tương ứng với chỉ số giá tiêu dùng từng năm (CPI) theo quy định của Chính phủ được công bố tại năm mà người tham gia hưởng chế độ. Còn bảo hiểm nhân thọ thì tính theo lãi suất thị trường.

Đối với bảo hiểm nhân thọ, quyền lợi được hưởng theo hợp đồng đã ký kết.

Mỗi hình thức bảo hiểm đều có lợi ích riêng.

Vậy có bảo hiểm xã hội có nên tham gia bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ khắc phục và bổ sung rất nhiều vào chế độ của BHXH và BHYT:

  1.  Mức phí và thời gian đóng phí linh hoạt của bảo hiểm nhân thọ giúp người tham gia dễ dàng hoạch định kế hoạch tài chính trong tương lai và nhu cầu được bảo hiểm.
  2.  Quyền lợi bảo hiểm cao, lên đến 300% số tiền bảo hiểm. Giúp hạn chế được mức hưởng BHXH và BHYT thấp, chỉ bằng khoảng mức thu nhập.
  3.  Chủ động trong việc tham gia bảo hiểm nhân thọ. Giúp cho việc dễ dàng quyết định dịch vụ y tế tối ưu và quỹ học vấn cho con trong tương lai hoặc quỹ hưu trí khi về già. Chính là nhờ việc tiết kiệm, tích lũy có kỷ luật thông qua bảo hiểm nhân thọ.
  4.  Có thể cùng bảo vệ, chăm sóc cho các thành viên trong gia đình với 1 hợp đồng bảo hiểm. Trong khi đó BHXH và BHYT chỉ dành riêng quyền lợi cho từng cá nhân tham gia.
  5.  Người tham gia còn nhận được bảo tức và lãi khi đáo hạn hợp đồng. Tức là số tiền bạn tiết kiệm vẫn hoạt động và sinh ra tiền.

Ngoài ra các quyền lợi nhận tiền mặt định kỳ giúp cho việc trang trải những chi phí cần biết cấp bách trong cuộc sống, hay quyền lợi miễn đóng phí làm bớt đi phần nào gánh nặng tài chính khi không may có rủi ro xảy ra mà vẫn được bảo vệ…

Vậy nên có bảo hiểm xã hội vẫn nên tham gia bảo hiểm nhân thọ.

0972824333
0972824333