Bảo hiểm xã hội là gì? Những điều cần biết về bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội của mỗi nước. Vậy bảo hiểm xã hội là gì?  Tham gia BHXH có những chế độ, quyền lợi gì? Hãy cùng Nguyễn Quang Trung đi tìm hiểu trong bài viết này.

Bảo hiểm xã hội là gì

BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

Theo khoản 1 điều 3 của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội

Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam

Theo khoản 1 điều 2 của Luật BHXH số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
  • Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc quy định trên.

Có mấy loại bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

Theo khoản 2 điều 3 của Luật BHXH số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Theo khoản 3 điều 3 của Luật BHXH số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Các chế độ của bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

BHXH bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây:

Chế độ ốm dau

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 
  • Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.

  • Có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau 
  1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
  • Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;
  • Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được  hưởng bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.

2. Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

  • Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
  • Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.
  • Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này tuỳ thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Mức hưởng chế độ ốm đau 
  1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:
    a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ ba mươi năm trở lên;
    b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;
    c) Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng BHXH dưới mười lăm năm.
  3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  4. Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.

Tìm hiểu chi tiết hơn tại điều 21-26 mục I Chương 3 của Luật BHXH số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản
  1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    a) Lao động nữ mang thai;
    b) Lao động nữ sinh con;
    c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;
    d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.
  2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng BHXH từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
Thời gian hưởng chế độ thai sản 
Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu

Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
  1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:
    a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;
    b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;
    c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;
    d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.
  2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con. Nếu con từ sáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết. Nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này. Thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
  3. Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi.
  4. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Mức hưởng chế độ thai sản
  1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
  2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Tìm hiểu chi tiết hơn tại điều 27-37 mục II Chương 3 của Luật BHXH số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
    b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
    c) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
  2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
  2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.
Thời gian hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các điều 42, 43 và 46 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện.
  2. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa.
Mức hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tùy theo mức độ suy giảm lao động được hưởng trợ cấp 1 lần hay trợ cấp hàng tháng.

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

Mức hưởng trợ cấp một lần

Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

– Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung;
– Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này. còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội. Từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương. Tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Mức hưởng trợ cấp hàng tháng

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

  1. a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;
  2. b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXHcủa tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Tìm hiểu chi tiết hơn tại điều 38-48 mục III Chương 3 của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Chế độ hưu trí

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí

Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;
  • Nam từ đủ năm mươi lăm tuổi đến đủ sáu mươi tuổi, nữ từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

Người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Nam đủ năm mươi lăm tuổi, nữ đủ năm mươi tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;
  • Nam từ đủ năm mươi tuổi đến đủ năm mươi lăm tuổi, nữ từ đủ bốn mươi lăm tuổi đến đủ năm mươi tuổi và có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
Mức hưởng chế độ hưu trí
  1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
  2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.
  3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

Tìm hiểu chi tiết hơn tại điều 49-62 mục IV Chương 3 của Luật BHXH số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Chế độ tửu tuất

Trợ cấp mai táng
  1. Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:
    a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội;
    b) Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội;
    c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.
  2. Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung.
  3. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này.
Mức trợ cấp tuất hàng năm
  1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.
  2. Trường hợp có một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá bốn người; trường hợp có từ hai người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng hai lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.
  3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chết.

Tìm hiểu chi tiết hơn tại điều 63-68 mục V Chương 3 của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

BHXH tự nguyện bao gồm các chế độ sau đây:

Chế độ hưu trí

Điều kiện hưởng chế độ hưu trí
  1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:
    a) Nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi;
    b) Đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
  2. Trường hợp nam đủ sáu mươi tuổi, nữ đủ năm mươi lăm tuổi nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá năm năm so với thời gian quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì được đóng tiếp cho đến khi đủ hai mươi năm.
Mức hưởng chế độ hưu trí
  1. Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 76 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
  2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện như quy định tại Điều 53 của Luật này

Tìm hiểu chi tiết hơn tại điều 69- 76 mục 1 Chương IV của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Chế độ tửu tuất

Trợ cấp mai táng
  1. Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:
    a) Người lao động đã có ít nhất năm năm đóng bảo hiểm xã hội;
    b) Người đang hưởng lương hưu.
  2. Trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung.
  3. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trợ cấp tuất
  1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.
  2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
  3. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng bốn mươi tám tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

Tìm hiểu chi tiết hơn tại điều 77- 79 mục 2 Chương IV của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc Hội.

Mức đóng của bảo hiểm xã hội

Mức đóng với bảo hiểm xã hội bắt buộc

– Mức đóng bảo hiểm = Tiền lương căn cứ của người đóng bảo hiểm x tỷ lệ trích đóng.

– Tiền lương tháng của người lao động bao gồm:

  • Mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  • Tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề.

Bảng tỷ lệ trích đóng bảo hiểm bắt buộc

Mức đóng với bảo hiểm xã hội tự nguyện

Người lao động phải đóng 22% mức thu nhập hàng tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Sổ bảo hiểm xã hội

Theo quy định hiện nay thì mỗi người lao động sau khi ký hợp đồng với đơn vị sử dụng lao động sẽ có sổ BHXH. Sổ BHXH là sổ ghi chép quá trình làm việc, đóng và hưởng BHXH làm căn cứ để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

Một trong những thay đổi quan trọng về chính sách BHXH từ năm 2020 được thể hiện trong Luật Bảo hiểm xã hội hiện nay là: Thay thế Sổ bảo hiểm xã hội bằng Thẻ bảo hiểm xã hội (theo khoản 2 Điều 96)..

Với thay đổi nêu trên, người lao động sẽ thuận tiện trong việc thực hiện các quyền lợi liên quan đến BHXH, ít tốn kém thời gian và giấy tờ đi kèm.

Tìm hiểu ngay: bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm xã hội có gì khác biệt?

Qua bài viết này, hy vọng mọi người hiểu thêm về bảo hiểm xã hội và các quyền lợi của chúng.

0972824333
0972824333